Cách học từ vựng, sao cho chuẩn?
Xin chào, chào mừng bạn đến với bài chia sẻ tiếng Anh trực tuyến của Talks Café !
Trong bài học này, bạn sẽ biết cách để học, ghi nhớ và sử dụng từ mới trong tiếng Anh.

Bạn sẽ thấy được những sai sót phổ biến mà nhiều người học tiếng Anh phạm phải khi học từ vựng. Và bạn sẽ biết được nhiều ý tưởng đơn giản nhưng thực tế mà bạn có thể ứng dụng để trau dồi vốn từ tiếng Anh của mình và ghi nhớ những gì mình học.
Hãy bắt đầu với một đại ý rất quan trọng.
Bạn chỉ cần học những thứ có ý nghĩa với mình
Chúng ta thường nghe nhiều người học tiếng Anh than phiền như:
“Tôi không đọc được bài này. Có quá nhiều từ mới còn tôi thì không có thời gian để tra nghĩa từ điển.”
“Tôi đã viết xuống hết những từ mới này và cố gắng học thuộc, nhưng giờ thì tôi không nhớ được từ nào cả!”
Nghe quen nhỉ?
Có một sự thật về não bộ con người: bộ não rất giỏi loại bỏ những thứ nó không cần.
Qúa trình học từ vựng trong não bộ của bạn sẽ bắt đầu ngay khi bạn chọn những từ hay cụm từ để học hoặc không học.
Nhưng lúc mà nhiều người học tiếng Anh đi sai hướng là khi mắc phải những sai lầm sau:
- Cố học thuộc quá nhiều từ.
- Cố học những từ không cần đến.
- Cố nhồi nhét những danh sách từ dài ngoằn.
- Cố học những từ mình không biết cách dùng.
Để tránh phạm những lỗi này, bạn cần phải chọn lựa thật cẩn thận từ vựng mà mình muốn học ^^
Điều quan trọng nhất là nếu bạn muốn ghi nhớ một lượng lớn từ ngữ và vốn từ tiếng Anh, bạn cần phải học những thứ thật sự hữu dụng và ý nghĩa với mình.
Khi đọc một bài viết, nếu bạn cứ tra nghĩa từng từ bạn chưa biết thì bỗng nhiên bạn sẽ quên phần lớn số từ đó. Đa số những từ bạn tra nghĩa chắc chắn sẽ không trở nên hữu dụng với bạn, vì vậy bộ não của bạn sẽ không ghi nhớ chúng.
Nếu bạn ghi xuống danh sách 100 từ mới rồi cố gắng học thuộc, thì những từ đó sẽ không có nhiều ý nghĩa với bạn. Chúng chỉ đơn giản là tờ giấy có danh sách từ vựng – hoàn toàn trừu tượng, và chán ngắt! Não bộ chúng ta không thích những thứ nhàm chán. Nên chúng sẽ nhanh chóng bị quên lãng.
Vậy thì biện pháp là gì?
Chỉ học một từ hay cụm từ khi nó thực sự hữu ích hay ý nghĩa với bạn ở một mức độ nào đó.
Ví dụ nhé:
Khi giáo viên trên lớp cứ dùng mãi một từ bạn không biết. Bạn nghe từ này nhiều lần, nhưng bạn không đoán được nghĩa. Sau đó, bạn lại nghe những người kia nói cùng một từ đó. Bạn sẽ cảm tháy tò mò: nghĩa của từ mà mình thường hay nghe là gì vậy nhỉ?
Khi bạn đang đọc một mục báo rất thú vị. Tuy không hiểu hết từng từ, nhưng bạn hiểu được những ý tổng quan. Trong một đoạn văn nọ, có một từ bạn không hiểu nghĩa, khiến cho việc nắm đại ý của đoạn trở nên khó khăn. Tuy nhiên, bạn nghĩ đoạn văn ấy là một bài mục quan trọng, và bạn cảm thấy thích thú khi bạn hiểu được ý nghĩa của nó.
Khi bạn đang đi nghỉ mát tại một quốc gia nói tiếng Anh phổ biến. Ở đó có một món ăn mà bạn rất muốn gọi, nhưng bạn không biết từ chỉ món đó trong tiếng Anh.
Những trường hợp này chính là khi một từ mới trở nên ý nghĩa với bạn. Nếu bạn tra nghĩ từ ấy trong những lúc này, bạn sẽ nhớ nghĩa dễ dàng hơn.
Đầu tiên, bạn sẽ ghi nhớ chúng vì đây là những từ bạn cần dùng.
Thứ hai, bạn sẽ ghi nhớ chúng vì những trường hợp trên gắn liền với cảm xúc của bạn ở nhiều mức độ. Trong ví dụ đầu tiên, bạn tò mò về thứ gì đó. Trong ví dụ tiếp theo, bạn cảm thấy thú vị với bài báo bạn đang đọc. Ở ví dụ cuối, bạn (có thể) đang vui vẻ với kì nghỉ của mình.
Vậy, điều tiên quyết và quan trọng nhất khi học từ đó là hãy học những từ và cụm từ hữu dụng và ý nghĩa với bạn. Cách này mang lại cho bạn cơ hội tốt nhất để nhớ và sử dụng những gì đã học.
Thêm một cái nữa: khi bạn nói câu, “Tôi học được thêm một từ mới rồi,” bạn có thể hàm ý một trong hai hướng.
Có thể ý bạn là mình đã hiểu nghĩa của từ mới ấy, hay cũng có thể là mình đã biết cách sử dụng từ đó. Hai trường hợp hoàn toàn khác nhau.
Giờ thì cùng bàn về điều đó nhé!
- Học vốn từ chủ động hay Học vốn từ bị động
Chắc hẳn bạn đã nghe đến thuật ngữ “vốn từ bị động” và “vốn từ chủ động” rồi.
Vốn từ bị động của bạn là những từ bạn hiểu nghĩa, nhưng bạn không sử dụng.
Vốn từ chủ động nghĩ là những từ bạn sử dụng được khi nói và viết.
Việc bạn có lượng từ bị động nhiều hơn từ chủ động trong bất cứ ngôn ngữ nào, kể cả tiếng mẹ đẻ, là hoàn toàn bình thường.
Nhiều người học tiếng Anh nói rằng, “Tôi có thể hiểu nhiều từ nhưng tôi không sử dụng chúng được.” Ở một mức độ nào đó, việc này cũng bình thường thôi. Nhưng nếu bạn muốn phát triển vốn từ tiếng Anh chủ động thì bạn có thể làm gì?
Có hai điểm quan trọng ở đây.
Đầu tiên, bạn cần áp dụng nhiều kỹ thuật khác nhau để xây dựng vốn từ bị động hay chủ động. Nhiều người học tiếng Anh gặp phải nhiều khó khăn khi trau dồi vốn từ chủ động vì những kỹ thuật họ sử dụng để học từ chỉ mở rộng vốn từ bị động mà thôi.
Còn nữa, việc xây dựng vốn từ chủ động tốn rất nhiều thời gian và công sức. Nếu bạn muốn phát triển vốn từ chủ động, bạn cần dành một lượng lớn thời gian để học và luyện tập sử dụng từng từ hay cụm từ mình muốn học.
Cùng xem xét điểm đầu tiên nhé. Đây là những kỹ thuật hữu dụng để gia tăng vốn từ bị động:
- Tra bản dịch của một từ theo tiếng mẹ đẻ.
- Đoán nghĩa của từ theo ngữ cảnh.
- Tra nghĩ của từ trong từ điển đơn ngữ.
- Tìm những câu ví dụ.
- Đọc và nghe.
Thế nên, nếu bạn vẫn luôn học từ vựng bằng cách dịch tất tật ra ngôn ngữ của mình, thì đừng quá ngạc nhiên khi bạn không ứng dụng được những gì đã học. Kỹ thuật này khá ổn trong cho việc tăng vốn từ bị động, nhưng nó không giúp bạn sử dụng những từ và cụm từ bạn học được.
Thế tăng vốn từ chủ động bằng cách nào đây?
Đây là một vài kỹ thuật hữu dụng để tăng vốn từ chủ động:
- Viết các mẩu truyện hay viết ra những thứ khác của bản thân bạn.
- Sử dụng một từ mới nhiều lần khi giao tiếp với nhiều người.
- Đặt nhiều câu ví dụ của bản thân bạn.
- Các cách làm này không nhiết thiết phải phức tạp, nhưng rõ ràng cần nhiều nỗ lực hơn.
Đặt câu ví dụ về bản thân mình khó hơn nhiều so với việc bạn đọc câu ví dụ của người khác.
Viết một mẩu chuyện ý nghĩa cho bản thân mình cũng khó hơn nhiều so với việc đọc câu chuyện người khác viết.
Nhưng, nếu bạn muốn tăng vốn từ chủ động, thì đây chính là cách!
Hầu hết những người học tiếng Anh cảm thấy thích phát triển vốn từ chủ động hơn, nên xuyên suốt phần còn lại của bài học này, chúng ta sẽ tập trung vào những kỹ thuật cụ thể mà bạn có thể ứng dụng để gia tăng vốn từ chủ động trong tiếng Anh.
Giờ bắt đầu với một ý tưởng quan trọng và mạnh mẽ.
- Hãy học từ theo cụm và câu có ý nghĩa
Câu hỏi là: vốn từ là gì?
Có phải bạn vừa trả lời “là từ ngữ” không?
Nhiều người nghĩ “vốn từ chính là từ ngữ”. Tất nhiên rồi, từ là một phần của vốn từ, nhưng chúng chỉ là một phần thôi. Vốn từ còn bao hàm những tập hợp từ, những cụm và thậm chí là những câu hoàn chỉnh.
Thậm chí trong lúc học từ ngữ, rất hiếm khi bạn sử dụng những từ đơn trong khi nói. Bạn cần phải gắn các từ lại với nhau tạo thành những cụm từ hay câu nếu bạn muốn dùng những từ đó.
Thế nên, học vốn từ theo cùng cách này mới hợp lý: học các cụm từ, các tập hợp từ và các câu, bởi vì chúng mới là thứ bạn cần khi nói hoặc viết.
Thử làm một ví dụ nhé.
Hãy tưởng tượng khi bạn thấy từ challenge (thử thách) và bạn muốn biết nó nghĩa là gì. Sau đó bạn tra từ điển và tìm nghĩa của nó.
Tiếp theo, hãy đặt mục tiêu viết 5 câu trong đó có từ challenge. Mỗi câu nên khác với những câu còn lại, và nên mang ý nghĩa gì đó với bạn.
Hãy cố gắng viết ra những thứ liên quan đến cuộc sống, cảm xúc và suy nghĩ của mình.
Bạn cũng có thể (và nên) sử dụng nhiều loại từ khác nhau của từ đó, như tính từ là challenging (mang tính thử thách).
Bạn cũng nên tham khảo những ví dụ khác trước khi viết ra những câu của mình. Hãy xem những tập hợp từ phổ biến của từ mà bạn muốn học. Ví dụ nhé, những tính từ nào thường được dùng với từ challenge?
Hãy suy nghĩ đi nhé. Bạn có thể viết ra những cụm hay câu nào có từ này?
Để chúng tôi cho bạn một ví dụ, nhưng hãy nhớ rằng bạn nên đặt những ví dụ cho riêng mình, vì chúng liên quan đến bản thân bạn.
Dưới đây là 5 câu mà bạn có thể tham khảo:
I’m bored at work. I need a new challenge. (Đi làm chán quá, tôi muốn nhận một thử thách mới).
Teaching teenagers is fun, but it can be very challenging. (Dạy học cho lứa tuổi vị thành niên vui lắm, nhưng khá khó khăn).
Running a full marathon was one of the biggest challenges I’ve ever faced. (Chạy cả một chặn đua ma-ra-tông là một trong những thử thách khó khăn nhất tôi từng trải qua).
I set myself a challenge last year: to learn German to a native-equivalent level. (Năm ngoái tôi đặt cho mình một thử thách: học tiếng Đức đến khi thông thạo như người bản xứ).
My sister is a really determined person; she’s not someone who’ll run away from a challenge. (Chị gái tôi là một người rất kiên định; chị k phải là người dễ lùi bước trước khó khăn thử thách).
Nhắc lại điều quan trọng lần nữa nhé: bất cứ những gì bạn viết xuống nên gắn liền với bản thân bạn.
Đừng viết câu gì về chị gái mình nếu bạn không có chị. Đừng nói điều không có thật về chị mình. Hãy viết điều có thật, và gắn với bản thân mình.
Nếu điều bạn viết ra gắn với bản thân bạn, bạn sẽ ghi nhớ. Còn không thì bạn sẽ quên. Đơn giản mà phải không?
Lúc này, bạn nên làm một việc quan trọng nữa.
Hãy nhờ giáo viên, người bản ngữ hay một người bạn giỏi tiếng Anh kiểm tra hộ những câu bạn viết.
Nếu bạn muốn chắc chắn mình đang học từ vựng đứng cách, bạn cần phải có phản hồi từ người khác.
Bạn sẽ nhận ra rằng cách viết câu như vậy cũng giúp bạn học nhiều cụm từ hữu ích cùng một lúc.
Ví dụ, ở trên bạn đã học được các tập hợp từ như a new challenge (thử thách mới), to face a challenge (đối mặt với thử thách), a big challenge (một thử thách khó khăn), to set (yourself) a challenge (đặt ra thử thách mới), và run away from a challenge (lùi bước trước khó khăn).
Vậy, nếu bạn áp dụng thủ thuật này, bạn sẽ không chỉ học một từ, như từ challenge. Mà bạn sẽ học được nhiều từ và cụm từ cùng một lúc một cách tự nhiên.
Hãy nhớ rằng thủ thuật này gắn với bản thân bạn ở cả hai mặt: bạn bắt đầu với những từ ý nghĩa với bản thân, sau đó bạn học những từ đó bằng cách viết ra những câu ví dụ cũng có ý nghĩa với chính mình.
Đúng vậy, thủ thuật này cần sự nỗ lực, và có thể rất khác biệt so với cách bạn đang làm. Tuy nhiên, nếu bạn muốn cách học và ghi nhớ từ hiệu quả thì đây chính là cách.
Nếu bạn làm theo cách này, sẽ không có gì trở nên nhàm chán và trừu tượng cả. Não bộ sẽ ghi nhớ những gì bạn học vì chúng liên quan đến con người, cuộc sống và cảm xúc của bạn.
Tuy nhiên, khi bạn học quá nhiều từ thì việc thường xuyên ôn tập lại những gì bạn học cũng rất quan trọng. Ôn tập thường xuyên khiến vốn từ bạn học luôn mới mẻ trong đầu, và điều này sẽ giúp bạn ghi nhớ những từ và cụm từ bạn cần khi nói và viết tiếng Anh.
Giở hãy tham khảo những cách hiệu quả nhất để ôn tập từ vựng nhé.
Cách ôn tập và ghi nhớ vốn từ tiếng Anh
Nếu bạn có một lượng lớn vốn từ tiếng Anh để ôn tập và ghi nhớ, thì việc ôn tập sẽ khó khăn và phức tạp.
Nhưng, có tin vui này cho bạn đây! Có nhiều công cụ và ứng dụng miễn phí hỗ trợ cho việc này đấy.
Bạn cần một ứng dụng thẻ từ vựng kỹ thuật số. Những ứng dụng này được thiết kế để giúp bạn ghi nhớ và ôn tập những lượng lớn từ ngữ hay thông tin.
Hai ứng dụng phổ biến nhất là Anki vá Quizlet. Bạn có thể tìm thấy đường dẫn bên dưới video. Không phải chúng tôi đang giới thiệu sản phẩm hay công ty nào đâu, mà bởi vì nhiều học sinh đã dùng cả hai ứng dụng này với kết quả tốt.
Theo phản hồi thì Quizlet dễ sử dụng hơn một tý, còn Anki thì hiệu quả và có nhiều tùy chỉnh hơn, nhưng cũng phức tạp hơn. Hãy thử dùng cả 2 xem, hoặc tìm một ứng dụng khác xem cái nào thích hợp với bạn.
Tất cả những ứng dụng này vận hành theo cùng 1 cách: cho phép bạn đặt câu hỏi với chính mình.
Bạn tạo một thẻ rồi ghi câu hỏi và câu trả lời trên đó. Bạn có thể viết bất cứ thứ gì bạn muốn cho câu hỏi và câu trả lời.
Sau khi bạn thấy câu hỏi và câu trả lời, hãy quyết định xem chúng khó hay dễ đối với bạn.
Nếu câu hỏi dễ, ứng dụng sẽ hỏi lại bạn sau một thời gian dài.
Nếu câu hỏi khó, ứng dụng sẽ hỏi lại bạn sau một khoảng thời gian ngắn hơn, thậm chí là trong cùng một ngày.
Cách này rất hiệu quả, vì nó giúp bạn tập trung hơn vào những cái bạn không biết, và tránh lãng phí thời gian ôn lại những thứ bạn đã hiểu rõ.
Bạn có thể tải bộ câu hỏi của người khác, nhưng bạn nên tạo bộ câu hỏi cho chính mình, sử dụng những câu hỏi ví dụ đã được cá nhân hóa của chính bạn.
Xem thử nhé.
Hãy đọc năm câu chúng tôi đã viết dưới đây để học từ challenge:
I’m bored at work. I need a new challenge.
Teaching teenagers is fun, but it can be very challenging.
Running a full marathon was one of the biggest challenges I’ve ever faced.
I set myself a challenge last year: to learn German to a native-equivalent level.
My sister is a really determined person; she’s not someone who’ll run away from a challenge.
Giờ hãy đặt 5 câu hỏi cho 5 câu này nhé.
Câu hỏi: I’m bored at work. I need______.
Câu trả lời: I’m bored at work, I need a new challenge.
Câu hỏi: Teaching teenagers is fun, but_____.
Câu trả lời: Teaching teenagers is fun, but it can be very challenging.
Câu hỏi: I_____ last year: to learn German to a native-equivalent level.
Câu trả lời: I set myself a challenge last year: to learn German to a native-equivalent level.
Câu hỏi: Running a full marathon was_____.
Câu trả lời: Running a full marathon was one of the biggest challenges I’ve ever faced.
Câu hỏi: My sister is a really determined person;_____.
Câu trả lời: My sister is a really determined person; She’s not someone who’ll run away from a challenge.
Bạn có thấy chuyện gì đang diễn ra không?
Các câu hỏi đang dần khó lên. Với câu đầu tiên, bạn chỉ phải nhớ 3 từ: a new challenge. Đến câu thứ 5, bạn phải nhớ cả một mệnh đề.
Sau khi đã tạo ra các câu hỏi của mình thì tiếp theo là gì?
Ôn tập lại các thẻ từ vựng khi bạn có thời gian rảnh, ví dụ như khi ngồi trên tàu điện ngầm hay trong lúc nghỉ trưa.
Cố gắng sử dụng ứng dụng và ôn lại từ vựng mỗi ngày, nhưng đừng khiến bản thân quá tải nhé. Giới hạn số lượng câu hỏi hay thẻ từ vựng mới bạn ôn tập mỗi ngày. 5 câu hỏi trong một ngày là tốt rồi.
Một lần nữa. việc này cần khá nhiều nỗ lực. Chắc bạn sẽ nghĩ, “Tôi có cần phải làm bao nhiêu đây thứ để nhớ mỗi một từ hay không?”
Để tôi hỏi bạn vài câu: bạn có thực sự muốn xây dựng vốn từ tiếng Anh? Bạn có muốn ghi nhớ những từ mới trong tiếng Anh mà bạn vừa học? Bạn có muốn học cách sử dụng vốn từ của mình?
Nếu bạn trả lời ‘có’, ‘có’ và ‘có’, thì đây chính là cách. Cách này cần thời gian và nỗ lực, nhưng rất hiệu quả.
Cùng ôn lại các bước bạn cần làm nhé:
Chọn những từ hữu ích và có ý nghĩa với chính bản thân bạn; không học những danh sách từ dài, và không học những từ bạn không sử dụng.
Quyết định xem bạn chỉ muốn hiểu từ, hay bạn muốn sử dụng từ đó. Áp dụng nhiều kỹ thuật học từ vựng khác nhau tùy theo mục đích bạn muốn.
Nếu bạn muốn gia tăng từ ngữ cho vốn từ chủ động của mình, viết ra 3 đến 5 câu ví dụ có sử dụng từ mới đó. Những câu ví dụ nên liên quan đến bạn, cuộc sống bạn, suy nghĩ và cảm nhận của bạn.
Nhận phản hồi về các câu ví dụ đó từ giáo viên hay bạn bè, để chắc chắn rằng bạn đang sử dụng từ mới đúng cách.
Them những câu ví dụ của bạn vào ứng dụng thẻ từ vựng kỹ thuật số như Quizlet hay Anki. Đặt các câu hỏi với độ khó khác nhau, vài câu dễ và vài câu khó.
Sử dụng ứng dụng thẻ từ vựng mỗi ngày, càng thường xuyên càng tốt!
Làm theo các bước này và rồi vốn từ tiếng Anh của bạn sẽ tăng lên, bạn sẽ nhớ nhiều từ mới trong tiếng Anh, và bạn sẽ có thể sử dụng những từ mới đã học.
Sau đó, hãy học cách sử dụng vở từ vựng để mở rộng vốn từ theo như video sau!
Cám ơn bạn vì đã theo dõi!